1. Cách dùng câu điều kiện với UNLESS

Unless có nghĩa là "trừ khi" và chúng ta có thể dùng unless để thay thế cho if... not... (nếu... không...) :

  • She won't go if you do not go. = She won’t go unless you go.
    Cô ấy sẽ không đi nếu bạn không đi. = Cô ấy sẽ không đi trừ khi bạn đi.

  • I won't pay if you do not give me the product immediately  =  I won't pay unless you give the product immediately.
    Tôi sẽ không trả tiền nếu bạn không đưa sản phẩm ngay lập tức. = Tôi sẽ không trả tiền trừ khi bạn đưa sản phẩm ngay lập tức.

  • If you do not study, you'll fail the exam. =  Unless you study, you'll fail the exam.
    Nếu bạn không học bài, bạn sẽ thi trượt. = Bạn sẽ thi trượt, trừ khi bạn học bài.

Mẹo: Để cho dễ hiểu, chúng ta nên dịch câu từ mệnh đề chính trước rồi mới dịch mệnh đề unless:

  • Unless you study, you'll fail the exam. → Bạn sẽ thi trượt, trừ khi bạn học bài.

Lưu ý:

Chúng ta chỉ dùng unless khi nói về một sự việc có khả năng xảy ra trong tương lai, vì vậy chỉ có thể dùng unless trong câu điều kiện loại 1, không dùng unless trong câu điều kiện loại 2 và loại 3.

Có nhiều nguồn trên Internet nói rằng có thể dùng unless trong câu điều kiện loại 2 và loại 3. Điều này có thể đúng trong văn nói hằng ngày, nhưng 2 từ điển tiếng Anh uy tín Oxford và Cambridge đều khuyên không nên dùng, bởi vì không đúng với tiếng Anh tiêu chuẩn. Đối với các kỳ thi tiếng Anh thì đều sử dụng tiếng Anh tiêu chuẩn nên chúng ta chỉ dùng unless trong câu điều kiện loại 1 cho chắc nhé.


Ví dụ:

  • Câu điều kiện loại 1:
    She won't go if you do not go. → She won’t go unless you go. 
    Cô ấy sẽ không đi nếu bạn không đi (còn nếu bạn đi thì cô ấy sẽ đi).

  • Câu điều kiện loại 2:
    She wouldn't go if you did not go. → She wouldn't go unless you went.
    Cô ấy sẽ không đi nếu bạn không đi (nhưng thực tế hiện tại là bạn có đi nên cô ấy cũng có đi).

She won’t go unless you go. 

She won’t go unless you go.

 

2. Một số từ khác thay cho IF trong câu điều kiện

Ngoài từ if ra, chúng ta có thể dùng một số từ khác để diễn tả ý tương tự. Cấu trúc dùng những từ này cũng giống với if:

  • even if = cho dù, ngay cả khi

    • Even if I become a billionaire, I will still be working. = Cho dù tôi trở thành tỷ phú, tôi vẫn sẽ làm việc.

  • only if = chỉ khi

    • She can play video games only if her parents lets her. = Cô ấy có thể chơi game điện tử chỉ khi bố mẹ cho phép.

  • what if = nếu như... thì sao?

    • What if John told Mary my secrets? = Nếu như John đã nói cho Mary biết bí mật của tôi thì sao?

  • as long as = so long as = miễn là, chỉ cần
    (chỉ dùng với câu điều kiện loại 1)

    • We will camp outside  as long as the weather is good. = Chúng ta sẽ cắm trại ngoài trời miễn là thời tiết tốt.

    • You can borrow the book so long as you return it on time. = Bạn có thể mượn quyển sách miễn là bạn trả đúng hẹn.

  • provided that = providing = miễn là, chỉ cần
    (chỉ dùng với câu điều kiện loại 1)

    • We'll buy anything, providing the price is reasonable. = Chúng tôi sẽ mua bất kỳ cái gì, miễn là giá cả hợp lý.

    • Provided that you have the money in your account, you can withdraw up to $100 a day. = Miễn là bạn có tiền trong tài khoản, bạn có thể rút tiền lên đến 100 đô la một ngày.

  • suppose = supposing = giả sử
    (chỉ dùng với câu điều kiện loại 2 & 3)

    • Suppose you won the lottery, what would you do? → Giả sử bạn trúng số độc đắc thì bạn sẽ làm gì?

Suppose you won the lottery, what would you do?

Suppose you won the lottery, what would you do?

 

Để diễn tả ý "nếu không có..." hoặc "nếu không vì...", chúng ta có thể dùng các cấu trúc sau:

  • if it weren't for + danh từ
    (chỉ dùng với câu điều kiện loại 2)

    • If it weren't for you, I wouln't know what to do. = Nếu không có bạn thì tôi không biết phải làm gì.

  • if it hadn't been for + danh từ
    (chỉ dùng với câu điều kiện loại 3)

    • If it hadn't been for the fact that they were wearing seat belts, they would have been badly injured. = Nếu không vì họ đã thắt dây an toàn thì họ đã bị thương nặng rồi.

  • but for + danh từ
    (chỉ dùng với câu điều kiện loại 2 & 3)

    • He would have played but for a knee injury. = Nếu không vì chấn thương đầu gối thì anh ấy đã chơi rồi.

He would have played but for a knee injury.

He would have played but for a knee injury.