Trợ động từ

 

 

1. Trợ động từ là gì? (Auxiliary Verbs)

💡 Trợ động từ là các động từ "hỗ trợ" các động từ khác để tạo nên các cấu trúc về thì động từ, thể bị động, vân vân...

Ví dụ:

  • I have studied English for three years. = Tôi đã học tiếng Anh được 3 năm.
    Trợ động từ to have (have) hỗ trợ động từ to study (studied) để tạo nên thì hiện tại hoàn thành

  • The castle was built in the 11th century. = Tòa lâu đài được xây dựng vào thế kỷ 11.
    Trợ động từ to be (was) hỗ trợ động từ to build (built) để tạo nên thể bị động

The castle was built in the 11th century.

The castle was built in the 11th century.

 

2. Quy tắc dùng trợ động từ

Trong một cấu trúc có dùng trợ động từ thì sẽ có 2 động từ: Trợ động từ + Động từ ngữ nghĩa, trong đó:

  • Trợ động từ được chia theo thì và phù hợp với chủ ngữ
  • Động từ ngữ nghĩa được chia theo dạng V-ing hoặc V-ed hoặc động từ nguyên mẫu tùy theo cấu trúc

Động từ ngữ nghĩa là động từ thể hiện ý nghĩa, còn trợ động từ chỉ làm rõ ý nghĩa đó hơn thôi.

Ví dụ:

  • She is studying English with her friends. → is studying là cấu trúc hiện tại tiếp diễn
    Trợ động từ to be được chia thì hiện tại và phù hợp với chủ ngữ she is
    Động từ ngữ nghĩa to study được chia theo dạng V-ing phù hợp với cấu trúc hiện tại tiếp diễn → studying

  • All of the cakes were eaten. → were eaten là thể bị động
    Trợ động từ to be được chia thì quá khứ và phù hợp với chủ ngữ all of the cakes were
    Động từ ngữ nghĩa to eat được chia theo dạng V-ed phù hợp với cấu trúc thể bị động → eaten

All of the cakes were eaten.

All of the cakes were eaten.

 

3. Các trợ động từ trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh có 3 trợ động từ: to do, to be, to have.

TO BE

💡 Trợ động từ to be được sử dụng cho các thì tiếp diễn và thể bị động.

  • He is talking to his boss.  = Anh ấy đang nói chuyện với sếp của anh ấy.
    → thì hiện tại tiếp diễn

  • Some children were playing soccer in the park. = Một vài đứa bé đang chơi đá bóng trong công viên.
    → thì quá khứ tiếp diễn

  • The beef was cooked perfectly. = Thịt bò được nấu một cách hoàn hảo. 
    → thể bị động

He is talking to his boss.

He is talking to his boss.

 

TO HAVE

💡 Trợ động từ to have được sử dụng cho các thì hoàn thành.

  • We have seen this movie before. = Chúng tôi đã xem phim này trước đây.
    → thì hiện tại hoàn thành

  • When we arrived, they had already left. = Khi chúng tôi đến thì họ đã đi mất rồi.
    → thì quá khứ hoàn thành

We have seen this movie before.

We have seen this movie before. 

 

TO DO

💡 Trợ động từ to do được sử dụng cho các thì đơn.

Bình thường trong các thì đơn (như thì hiện tại đơn), chúng ta sẽ không thấy có trợ động từ to do, ví dụ như: She knows how to bake a cake.

Tuy nhiên, trợ động từ to do sẽ xuất hiện trong các cấu trúc thì đơn trong các trường hợp sau:

  • Phủ định: She does not know how to bake a cake. = Cô ấy không biết cách làm bánh.
    → Khi phủ định các thì đơn, chúng ta phải dùng trợ động từ to do.

  • Câu hỏi: Does she know how to bake a cake. = Cô ấy có biết cách làm bánh không?
    → Khi đặt câu hỏi với các thì đơn, chúng ta phải dùng trợ động từ to do.

  • Nhấn mạnh hành động: She does know how to bake a cake. = Cô ấy đúng là có biết cách làm bánh.
    → Khi muốn nhấn mạnh hành động, chúng ta có thể dùng trợ động từ to do.

She does know how to bake a cake.

She does know how to bake a cake.