Câu trần thuật & Câu nghi vấn

 

 

1. Câu trần thuật là gì? (Indicative Sentences)

💡 Câu trần thuật là câu dùng để tuyên bố một sự việc hay để truyền đạt một thông tin nào đó. 

Câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm câu (.).

Có 2 dạng câu trần thuật, đó là câu khẳng định và câu phủ định:

  Công thức Ví dụ
Khẳng định Chủ ngữ + (Trợ động từ) + Động từ
  • He is free after 8pm.
  • She can play the guitar.
  • Their family went to Thailand last year.
  • I have been to Berlin before.
Phủ định Chủ ngữ + Trợ động từ + NOT + Động từ
  • He is not free after 8pm.
  • She cannot play the guitar.
  • Their family didn't go to Thailand last year.
  • I have not been to Berlin before.

 

Câu khẳng định

💡 Câu khẳng định đơn giản là câu nói về một điều gì đó xảy ra.

Câu khẳng định có công thức là Chủ Ngữ + Động Từ, với chủ ngữ là chủ thể thực hiện hành động, còn động từ là hành động.

Ví dụ:

  • He is free after 8pm.
    Anh ấy rảnh rỗi sau 8 giờ tối.

  • She can play the guitar.
    Cô ấy biết chơi đàn ghi-ta.

  • Their family went to Thailand last year.
    Gia đình của họ đã đến Thái Lan vào năm ngoái.

  • I have been to Berlin before.
    Tôi đã từng đến Berlin trước đây.

She can play the guitar.
She can play the guitar.

 

Nếu bạn muốn tìm hiểu kỹ hơn về cấu trúc chủ ngữ và động từ của câu khẳng định trong tiếng Anh, bạn có thể học ngay qua 2 bài học chi tiết dưới đây:

 

Câu phủ định

💡 Câu phủ định là câu trái ngược lại với câu khẳng định: câu phủ định nói về một điều gì đó KHÔNG xảy ra.

Ví dụ:

  • He is not free after 8pm.
    Anh ấy không rảnh rỗi sau 8 giờ tối.

  • She cannot play the guitar.
    Cô ấy không biết chơi đàn ghi-ta.

  • Their family did not go to Thailand last year.
    Gia đình của họ đã không đến Thái Lan vào năm ngoái.

  • I have not been to Berlin before.
    Tôi chưa từng đến Berlin trước đây.

He is not free after 8pm.
He is not free after 8pm.

 

Để tạo thành một câu phủ định, bạn chỉ cần thêm từ not vào câu khẳng định theo quy tắc sau:

  • Với động từ to be hoặc động từ khiếm khuyết:

    • Thêm not trực tiếp vào động từ.

  • Với động từ thường khác: thêm not vào sau trợ động từ, cụ thể là:

    • Nếu động từ ở thì hiện tại đơn: Thêm not vào sau trợ động từ do hoặc does rồi chuyển động từ chính về lại nguyên mẫu.

    • Nếu động từ ở thì quá khứ đơn: Thêm not vào sau trợ động từ did rồi chuyển động từ chính về lại nguyên mẫu.

    • Nếu động từ ở các thì khác: Thêm not vào sau trợ động từ.

 

Chúng ta có thể hiểu rõ hơn về quy tắc này qua các ví dụ ở trên:

  • He is free after 8pm. → He is not free after 8pm.
    Câu này có is là động từ to be, nên phủ định cần thêm not sau động từ to be.

  • She can play the guitar. → She cannot play the guitar.
    Câu này có can là động từ khiếm khuyết, nên phủ định cần thêm not sau động từ khiếm khuyết.
    Bạn cũng lưu ý là not viết dính liền với can (can + not cannot), còn các động từ khiếm khuyết khác thì viết cách ra (should + not = should not)

  • Their family went to Thailand last year. → Their family did not go to Thailand last year.
    Câu này có went là động từ thường ở thì quá khứ đơn, nên phủ định cần thêm not sau trợ động từ did, còn went chuyến thành dạng nguyên mẫu là go.

  • I have been to Berlin before. → I have not been to Berlin before.
    Câu này có have been là động từ to be ở thì hiện tại hoàn thành, nên phủ định cần thêm not sau trợ động từ have, còn been giữ nguyên.

 

 

2. Câu nghi vấn là gì? (Interrogative Sentences)

💡 Câu nghi vấn, hay còn được gọi đơn giản là câu hỏi, là câu dùng để hỏi. Câu nghi vấn được kết thúc bằng dấu chấm hỏi (?).

Có 3 loại câu nghi vấn chính:

  • Câu hỏi Yes/No
  • Câu hỏi có từ hỏi
  • Câu hỏi có lựa chọn
  Công thức Ví dụ
Câu hỏi Yes/No Trợ động từ + Chủ ngữ + Động từ
  • Is this his book?
  • Can she swim fast?
  • Does she speak English?
  • Will they start work today?
Câu hỏi có từ hỏi Từ hỏi + Trợ động từ + Chủ ngữ + Động từ
  • Who is this man?
  • Where can I park my car?
  • Why will they start work today?
Câu hỏi có lựa chọn Là câu hỏi Yes/No, và có các lựa chọn được nối với nhau bởi từ or
  • Is this his book or your book?
  • Does she speak English or French?
  • Did they win or lose?
  • Have you been to Paris or London?

 

Câu hỏi Yes/No

💡 Câu hỏi Yes/No là câu hỏi buộc người nghe phải trả lời hoặc không.

Để chuyển một câu khẳng định sang câu hỏi Yes/No, chúng ta có thể làm như sau:

  • Nếu động từ là động từ to be hoặc động từ khiếm khuyết thì chúng ta đổi vị trí của động từ to be hoặc động từ khiếm khuyết ra trước chủ ngữ.

  • Nếu động từ là động từ thường thì: đổi vị trí của trợ động từ ra trước chủ ngữ, cụ thể là:

    • Nếu động từ ở thì hiện tại đơn: Thêm trợ động từ do hoặc does trước chủ ngữ, rồi đổi động từ về dạng nguyên mẫu.

    • Nếu động từ ở thì quá khứ đơn: Thêm trợ động từ did trước chủ ngữ, rồi đổi động từ về dạng nguyên mẫu.

    • Nếu động từ ở các thì khác: Đổi vị trí của trợ động từ ra trước chủ ngữ.

Ví dụ:

  • This is his book. → Is this his book?
    Đây là quyển sách của anh ấy. → Đây có phải là quyển sách của anh ấy không?
    Câu này có is là động từ to be, nên chúng ta đổi vị trí của is ra trước chủ ngữ.

  • She can swim fast. → Can she swim fast?
    Cô ấy có thể bơi nhanh. → Cô ấy có thể bơi nhanh không?
    Câu này có can là động từ khiếm khuyết, nên chúng ta đổi vị trí của can ra trước chủ ngữ.

  • She speaks English. → Does she speak English?
    Cô ấy nói tiếng Anh. → Cô ấy có nói tiếng Anh không?
    Câu này có speaks là động từ thường ở thì hiện tại đơn, nên chúng ta thêm trợ động từ does trước chủ ngữ và đổi động từ speaks về dạng nguyên mẫu là speak.

  • They will start work today. → Will they start work today?
    Họ sẽ bắt đầu lằm việc hôm nay. →  Họ sẽ bắt đầu lằm việc hôm nay phải không?
    Câu này có will start là động từ thường ở thì tương lai đơn, nên chúng ta đổi trợ động từ will ra trước chủ ngữ và đổi động từ start về dạng nguyên mẫu là start.

Does she speak English?
Does she speak English?

 

Để chuyển một câu phủ định sang câu hỏi Yes/No, chúng ta có thể cũng làm tương tự:

  • This is not your book. → Is this not your book?
  • She cannot swim fast. → Can she not swim fast?
  • She does not speak English. → Does she not speak English?
  • They will not start work today. → Will they not start work today?

 

Câu hỏi có từ hỏi

💡 Câu hỏi có từ hỏi là các câu hỏi bắt đầu bằng những từ hỏi: What, Which, Who, Whom, Where, When, Why, How, Whose. Đây là những câu hỏi để hỏi cái gì, ở đâu, khi nào, vân vân...

Cấu trúc của câu hỏi có từ hỏi giống với câu hỏi Yes/No, chỉ cần có thêm từ hỏi ở đầu câu.

Ví dụ:

  • Who is this man?
    Người đàn ông này là ai?

  • Where can I park my car?
    Tôi có thể đỗ xe ở đâu?

  • Why will they start work today?
    Vì sao họ sẽ bắt đầu làm việc hôm nay?

Where can I park my car?
Where can I park my car?

 

Câu hỏi có lựa chọn

💡 Câu hỏi có lựa chọn là câu hỏi có đưa ra một số phương án khác để người nghe lựa chọn.

Câu hỏi có lựa chọn giống hệt cấu trúc của câu hỏi Yes/No, chúng ta chỉ cần ngăn cách các lựa chọn bằng từ or (hoặc/hay).

Ví dụ:

  • Is this his book or your book?
    Đây là sách của anh ấy hay sách của bạn?

  • Does she speak English or French?
    Cô ấy nói tiếng Anh hay tiếng Pháp?

  • Are you a doctor or a nurse?
    Anh là bác sĩ hay y tá?

  • Did they win or lose?
    Họ đã thắng hay thua vậy?

  • Have you been to Paris or London?
    Bạn đã từng đến Paris hay London chưa?

Does she speak English or French?
Does she speak English or French?

 

3. Mở rộng về câu phủ định

Đối với các động từ đang chia ở thể (form) chứ không ở thì (tense) như To + Verb V-ing, khi dùng ở phủ định thì ta thêm not vào trước động từ. Ví dụ:

  • We enjoy not staying up late at night.
  • In order not to come late for the party, she set the alarm.
  • He asked me not to call him after 9pm.

 

Đối với dạng câu phủ định của câu trần thuật, ngoài việc thêm not vào trợ động từ, ta có thể làm những cách sau:

 

a. Dùng những từ mang nghĩa phủ định vào trong câu:

Gồm những từ như: No, None, No one, Nobody, Nothing,...

Ví dụ:

  • She had no money left.
    Cô ấy không còn tiền.

  • None of my students got the prize.
    Không có học sinh nào của tôi đoạt giải cả.

  • No one is at home right now.
    Không có ai ở nhà bây giờ.

  • Nothing can change my love for you.
    Không có gì có thể thay đổi tình yêu của anh dành cho em.

 

b. Thêm các trạng từ phủ định vào câu.

Gồm những trạng từ như: never, few, hardly, little, rarely, scarcely, seldom,...

Ví dụ:

  • I have never seen such a lovely story like that before.
    Tôi chưa bao giờ thấy một chuyện tình lãng mạn như vậy bao giờ.

  • She hardly works.
    Cô ấy hầu như chẳng làm việc gì cả.

  • We seldom go to the museum.
    Chúng tôi rất hiếm khi đến bảo tàng.