1. Danh động từ là gì? (Gerund)

💡 Danh động từ là một hình thức của động từ, được tạo ra bằng cách thêm đuôi -ing vào động từ nguyên mẫu.

Ví dụ:

  • meet → meeting
  • play → playing
  • talk → talking
  • sleep → sleeping

Vì có đuôi -ing nên danh động từ sẽ được ghi tắt là V-ing trong bài học này.

Dạng V-ing có thể khá là quen thuộc với tất cả chúng ta vì nó có mặt trong cấu trúc của các thì động từ tiếp diễn. Tuy nhiên, nó còn xuất hiện trong những cấu trúc ngữ pháp khác cũng không kém phần quan trọng. Chúng ta hãy tìm hiểu ngay dưới đây nhé!

 

2. Vị trí & chức năng của Danh động từ (V-ing)

✅ Tóm tắt:

Danh động từ (V-ing) vừa có tính chất của một động từ (có thể có tân ngữ theo sau), vừa có tính chất của một danh từ (có thể đứng ở bất kỳ vị trí nào mà danh từ có thể đứng được).

V-ing được sử dụng trong các cấu trúc sau:

  • Làm chủ ngữ của câu
  • Làm tân ngữ của câu
  • Đứng sau giới từ
  • Theo sau một số động từ nhất định
  • Theo sau một số danh từ nhất định
  • Theo sau một số tính từ nhất định
  • Trong cấu trúc rút gọn mệnh đề quan hệ
  • Trong cấu trúc rút gọn mệnh đề trạng ngữ

 

Bản chất của Danh động từ là một động từ dùng như một danh từ, vì vậy nó vừa có tính chất của một động từ, vừa có tính chất của một danh từ, cụ thể là:

  • Giống như động từ: V-ing có thể có tân ngữ theo sau
  • Giống như danh từ: V-ing có thể đứng ở bất kỳ vị trí nào mà danh từ có thể đứng được, ví dụ như làm chủ ngữ hoặc tân ngữ của câu

 

V-ing được sử dụng trong các cấu trúc sau:

Giống như danh từ:

  • Làm chủ ngữ của câu:

    • Learning can be fun.
      Việc học cũng có thể vui nhộn. (Việc học không nhất thiết phải buồn chán)

  • Làm tân ngữ của câu:

    • One of my hobbies is collecting stamps.
      Một trong những thú vui của tôi là sưu tập tem.

  • Đứng sau giới từ

    • She left without saying a word.
      Cô ấy đi mà không nói lời nào.

    • I look forward to meeting you on Monday.
      Tôi mong chờ được gặp bạn vào thứ hai.

Learning can be fun.

Learning can be fun.

 

Trong một số cấu trúc khác:

  • Theo sau một số động từ nhất định

    • I am considering studying in Germany.
      Tôi đang cân nhắc việc du học ở Đức.
      → học chi tiết ở dưới đây

  • Theo sau một số danh từ nhất định

    • I have no difficulty finishing the test.
      Tôi không gặp khó khăn trong việc hoàn thành bài kiểm tra.
      → học chi tiết ở dưới đây

  • Theo sau một số tính từ nhất định

    • It would be worth giving it a try.
      Cũng đáng để thử một lần chứ.
      → học chi tiết ở dưới đây

  • Rút gọn mệnh đề quan hệ

    • The woman teaching English at his school is Ms. Smith.
      Người phụ nữ dạy tiếng Anh ở trường của anh ấy là cô Smith.
      → học chi tiết ở bài Rút gọn mệnh đề quan hệ

  • Rút gọn mệnh đề trạng ngữ 

Getting up late, he was late for work.

Getting up late, he was late for work.

 

Ngoài ra, V-ing còn có thể dùng như là một tính từ, nhưng chúng ta không xem nó là Danh động từ, vì nó không có các tính chất của một động từ ví dụ như có thể có tân ngữ theo sau.

 

3. Sự khác biệt của Danh động từ & Danh từ

✅ Tóm tắt:

Giữa Danh động từ và Danh từ có một vài điểm khác biệt như sau:

  • Sau Danh động từ có thể có tân ngữ theo sau, còn Danh từ thì không
  • Trước Danh từ có thể dùng mạo từ, còn Danh động từ thì không
  • Dùng trạng từ để bổ nghĩa cho Danh động từ; dùng tính từ để bổ nghĩa cho Danh từ

 

Giữa Danh động từ và Danh từ có một vài điểm khác biệt như sau:

  • Sau Danh động từ có thể có tân ngữ theo sau, còn Danh từ thì không:

    • She avoids using sleeping pills. → "sleeping pills" là tân ngữ của "using".

    • She avoids bright light. → sau "light" không thể có tân ngữ.

  • Trước Danh từ có thể dùng mạo từ, còn Danh động từ thì không:

    • Swimming was fun. → không dùng mạo từ.

    • The party was fun. → dùng mạo từ "the" trong câu này.

  • Bản chất của Danh động từ là một động từ, ta phải dùng trạng từ để bổ nghĩa cho nó; còn với danh từ thì phải dùng tính từ để bổ nghĩa:

    • We prefer eating healthily. →dùng trạng từ "healthily" để bổ nghĩa cho gerund "eating".

    • We have a healthy diet. → dùng tính từ "healthy" để bổ nghĩa danh từ "diet".

We prefer eating healthily

We prefer eating healthily.