Rút gọn mệnh đề quan hệ

 

 

1. Cách rút gọn mệnh đề quan hệ

Để rút gọn mệnh đề quan hệ, chúng ta có thể lược bỏ đại từ quan hệ như sau:

 

Nếu đại từ quan hệ đóng chức năng là tân ngữ trong mệnh đề quan hệ

⇒ Lược bỏ đại từ quan hệ, và nếu có giới từ đứng trước đại từ quan hệ thì đảo giới từ ra cuối mệnh đề quan hệ:

  • It's the best movie that I have ever seen. → It's the best movie I have ever seen.
    (Đây là bộ phim hay nhất mà tôi từng xem)
    Trong mệnh đề quan hệ "that I have ever seen", that đóng vai trò tân ngữ của have seen. Vì vậy chúng ta có thể rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách lược bỏ that.

  • I saw the girl whom you talked to yesterday. → I saw the girl you talked to yesterday.
    (Tôi đã trông thấy cô gái mà bạn nói chuyện hôm qua)
    Trong mệnh đề quan hệ "whom you talked to yesterday", whom đóng vai trò tân ngữ của talked to. Vì vậy chúng ta có thể rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách lược bỏ whom.

  • The knife with which you cut the cake was really sharp. → The knife you cut the cake with was really sharp.
    (Con dao mà bạn cắt bánh bằng nó thì rất là sắc)
    Trong mệnh đề quan hệ "with which you cut the cake", which đóng vai trò tân ngữ của with. Vì vậy chúng ta có thể rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách lược bỏ which, và đảo giới từ with về cuối mệnh đề quan hệ.

I saw the girl you talked to yesterday.
I saw the girl you talked to yesterday.

 

Nếu đại từ quan hệ đóng chức năng là chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ

⇒ xem tiếp bên dưới:

 

2. Rút gọn bằng cách dùng V-ing

Chúng ta có thể rút gọn theo cách V-ing trong trường hợp động từ của mệnh đề quan hệ đang ở thể chủ động, nghĩa là chủ ngữ thực hiện một hành động gì đó.

Để rút gọn mệnh đề quan hệ, ta lược bỏ đại từ quan hệ và lược bỏ trợ động từ to be (nếu có), sau đó chuyển động từ chính sang dạng V-ing.

Ví dụ:

  • The woman who teaches English at his school is Ms. Smith. → The woman teaching English at his school is Ms. Smith.
    (Người phụ nữ dạy tiếng Anh ở trường của anh ấy là cô Smith)
    Cách rút gọn: Bỏ đại từ quan hệ who + Bỏ trợ động từ to be (câu này không có) + Chuyển động từ chính từ teaches thành teaching.

  • The girl who was smilling at you is John's daughter. → The girl smilling at you is John's daughter.
    (Cô gái đang cười với bạn chính là con gái của John)
    Cách rút gọn: Bỏ đại từ quan hệ who + Bỏ trợ động từ was + Chuyển động từ chính từ smiling thành smiling.

  • Students that did not take the test on Monday will have a chance to retake it next Friday. → Students not taking the test on Monday will have a chance to retake it next Friday.
    (Sinh viên nào không làm bài kiểm tra vào thứ hai sẽ có cơ hội làm lại bài kiểm tra này vào thứ sáu tuần sau)
    Cách rút gọn: Bỏ đại từ quan hệ that + Bỏ trợ động từ did + Giữ nguyên từ phủ định not + Chuyển động từ chính từ take sang taking.

The woman teaching English at his school is Ms. Smith.
The woman teaching English at his school is Ms. Smith.

 

Trường hợp đặc biệt 1: nếu sau khi rút gọn xong mà động từ trở thành being thì chúng ta có thể lược bỏ being luôn.

Ví dụ:

  • The man who was in charge of this department has just resigned. 
    → The man being in charge of this department has just resigned.
    → The man in charge of this department has just resigned.
    (Người phụ trách phòng ban này vừa từ chức)

  • Her husband, who is a famous Canadian actor, used to be a teacher. 
    → Her husband, being a famous Canadian actor, used to be a teacher. 
    → Her husband, a famous Canadian actor, used to be a teacher. 
    (Chồng cô ấy, một diễn viên người Canada, từng là một giáo viên)

 

Trường hợp đặc biệt 2: nếu sau khi rút gọn xong mà động từ trở thành having thì chúng ta đổi thành with, còn not having thì đổi thành without.

Ví dụ:

  • Employees who have a C1 German Certificate will be given a raise.
    → Employees having a C1 German Certificate will be given a raise.
    → Employees with a C1 German Certificate will be given a raise.
    (Nhân viên có chứng chỉ tiếng Đức C1 sẽ được tăng lương)

  • People who don’t have their ID cards cannot get in the club.
    → People not having their ID cards cannot get in the club.
    → People without their ID cards cannot get in the club.
    (Những người không có thẻ chứng minh nhân dân sẽ không vào được club này)

 

3. Rút gọn bằng cách dùng V-ed/V3

Chúng ta có thể rút gọn theo cách V-ed/V3 trong trường hợp động từ của mệnh đề quan hệ đang ở thể bị động, nghĩa là chủ ngữ bị thực hiện một hành động gì đó.

Để rút gọn mệnh đề quan hệ, ta lược bỏ đại từ quan hệ và lược bỏ trợ động từ to be, sau đó giữ nguyên động từ chính ở dạng V3/V-ed.

Ví dụ:

  • Some of the phones which were sold last month are broken. → Some of the phones sold last month are broken.
    (Một số chiếc điện thoại được bán ra vào tháng trước bị hư hỏng)
    Cách rút gọn: Bỏ đại từ quan hệ which + Bỏ trợ động từ was + Giữ nguyên sold.

  • The man who was interviewed before me got hired. → The man interviewed before me got hired. 
    (Người đàn ông được phỏng vấn trước tôi đã được tuyển)
    Cách rút gọn: Bỏ đại từ quan hệ who + Bỏ trợ động từ was + Giữ nguyên interviewed.

  • They will throw away all the cakes that are not sold within the day. → They will throw away all the cakes not sold within the day.
    (Họ sẽ bỏ đi tất cả những cái bánh không được bán trong ngày)
    Cách rút gọn: Bỏ đại từ quan hệ that + Bỏ trợ động từ are + Giữ nguyên từ phủ định not +Giữ nguyên interviewed.


The man interviewed before me got hired.

 

4. Rút gọn bằng cách dùng To + Verb (to infinitive)

Chỉ dùng khi danh từ trước đó có mạo từ the kèm theo những từ bổ nghĩa như: các số thứ tự (first, second, last), các dạng so sánh nhất (youngest, best, biggest), từ only, vân vân...

Để rút gọn mệnh đề quan hệ, ta lược bỏ đại từ quan hệ, rồi sau đó chuyển động từ hoặc trợ động từ (nếu có) thành dạng To + Verb (to infinitive).

Ví dụ:

  • He is the youngest person who won the prize. → He is the youngest person to win the prize.
    (Anh ấy là người trẻ nhất giành được giải thưởng)
    Cách rút gọn: Bỏ đại từ quan hệ who + chuyển động từ won thành to win.

  • She is the first person who has completed the test. → She is the first person to have completed the test.
    (Cô ấy là người đầu tiên hoàn thành xong bài kiểm tra)
    Cách rút gọn: Bỏ đại từ quan hệ who + chuyển trợ động từ has thành to have + từ completed giữ nguyên.

He is the first person to win the prize.
He is the first person to win the prize.