1. Giới từ đi kèm với Danh từ, Tính từ, Động từ

Trong tiếng Anh, có một số Danh từ, Tính từ, Động từ chỉ đi kèm với một giới từ nhất định, không đi cùng với giới từ khác.

Việc danh từ / tính từ / động từ nào đi kèm với giới từ nào thường không có quy luật gì cả; nếu muốn sử dụng từ đúng chúng ta cần phải ghi nhớ hoặc tra từ điển.

Để biết được giới từ nào đi kèm theo một từ, bạn có thể tra các từ điển Anh-Anh uy tín như Oxford, Cambridge, Longman...:

 

Mở rộng:

Collocation là những từ luôn đi kèm nhau để tạo thành cụm từ phù hợp và nghe tự nhiên hơn.

Chẳng hạn như trong tiếng Việt, từ "mun" trong "mèo mun", "ô" trong "ngựa ô" và "mực" trong "chó mực" đều có nghĩa là "đen" nhưng ta không thể hoán đổi cách dùng của chúng cho nhau được. Như không thể nói "mèo ô" hay "mèo mực" được vì như thế sẽ nghe rất kỳ.

Ví dụ, cả "fast" và "quick" đều mang nghĩa là "nhanh" trong tiếng Anh nhưng nếu muốn diễn đạt ý "thức ăn nhanh" thì chỉ có thể dùng cụm "fast food" chứ không thể dùng "quick food".

Collocation đặc biệt quan trọng không chỉ trong văn viết mà cả văn nói nếu chúng ta muốn diễn đạt như một người bản xứ.

 

2. Một số tính từ và giới từ đi kèm với nhau

  • accustomed to = quen với
  • afraid of = sợ
  • angry at = tức giận với
  • aware of = có ý thức về
  • capable of = có khả năng
  • familiar with = biết đến
  • fond of = thích
  • happy about = vui vì
  • interested in = hứng thú với
  • involved in = dính líu đến
  • jealous of = ghen tị với
  • made of = được làm từ
  • made from = được làm từ
  • married to = kết hôn với
  • proud of = tự hào về
  • responsible for = chịu trách nhiệm về
  • similar to = tương tự với
  • sorry for = xin lỗi về
  • sure of = chắc chắn về
  • tired of = chán
  • worried about = lo lắng về

 

Ví dụ:

  • He's jealous of my success.
    Anh ấy ghen tị với thành công của tôi.

  • She's married to a billionaire.
    Cô ấy kết hôn với một tỷ phú.

  • I'm so sorry for making you wait.
    Tôi rất xin lỗi đã để bạn phải chờ.

She's married to a billionaire.

She's married to a billionaire.

 

3. Một số danh từ và giới từ đi kèm với nhau

  • advice on = lời khuyên về
  • approval of = chấp thuận về
  • awareness of = ý thức về
  • belief in = niềm tin vào
  • concern for = quan ngại về
  • confusion about = nhầm lẫn về
  • desire for = tham vọng về
  • grasp of = sự hiểu về
  • influence on = ảnh hưởng đến
  • interest in = hứng thú về
  • love of = niềm yêu thích với
  • need for = nhu cầu về
  • participation in = sự tham gia vào
  • reason for = lý do cho
  • respect for = sự tôn trọng cho
  • success in = thành công về

 

Ví dụ:

  • Most people have little awareness of the problem.
    Hầu hết mọi người hầu như không có ý thức về vấn đề này.

  • She lost interest in art.
    Cô ấy đã mất hứng thú với nghệ thuật.

  • There is an urgent need for qualified teachers.
    Có một nhu cầu khẩn cấp về giáo viên đủ bằng cấp.

There is an urgent need for qualified teachers.

There is an urgent need for qualified teachers.